Bài 2 : Lục dâm - lục tà - thất tình : hiểu đúng nguyên nhân sinh bệnh

Cani tran

Cani tran

Tác giả bài viết

Ngày đăng

Friday 31/07/2026 - 16:23

Featured blog post

I. Mục tiêu chính của bài học

Bài học nhằm giúp người học:

  • Hiểu nguyên nhân gây bệnh theo hệ thống lý luận Y học cổ truyền.

  • Phân biệt nguyên nhân từ bên ngoài, bên trong và các nguyên nhân khác.

  • Biết quan sát môi trường, thời tiết, lối sống và cảm xúc của khách hàng.

  • Không chỉ tư vấn sản phẩm, mà còn tìm nguyên nhân và hướng dẫn khách hàng tự điều chỉnh.

  • Học cách quản trị cảm xúc của chính mình trước khi tư vấn cho người khác.

Thông điệp nền tảng thầy nhắc lại là:

Trước hết phải sống thuận tự nhiên, giữ tâm ổn định và chăm sóc được chính mình; sau đó mới dùng kiến thức để giúp người khác.


II. Ba nhóm nguyên nhân gây bệnh

Theo trình tự thầy giảng, nguyên nhân gây bệnh được chia thành ba nhóm.

1. Ngoại nhân

Là các yếu tố từ môi trường bên ngoài tác động vào cơ thể.

Gồm sáu khí:

Phong – Hàn – Thử – Thấp – Táo – Hỏa

Khi sáu khí tự nhiên trở nên quá mạnh, bất thường hoặc cơ thể không thích nghi được, chúng trở thành yếu tố gây bệnh, gọi là Lục tà.


2. Nội nhân

Là nguyên nhân từ bên trong, chủ yếu là cảm xúc.

Gồm bảy trạng thái:

Hỷ – Nộ – Ưu – Tư – Bi – Kinh – Khủng

Thầy đặc biệt nhấn mạnh nhóm này và gọi đây là phần rất quan trọng của bài học. Theo lời thầy, nội nhân chiếm khoảng 60% nguyên nhân bệnh tật; đây là tỷ lệ thầy đưa ra trong bài giảng, không phải số liệu thống kê được kiểm chứng trong tài liệu.


3. Bất nội ngoại nhân

Là các nguyên nhân không xếp hoàn toàn vào ngoại nhân hoặc nội nhân.

Các ví dụ thầy nêu:

  • Ăn uống thất thường

  • Rượu bia

  • Ăn đêm

  • Lao động quá sức

  • Chấn thương

  • Sinh hoạt tình dục quá độ

  • Côn trùng, thú vật hoặc tai nạn liên quan động vật


III. Phân biệt Lục dâm và Lục tà

Lục dâm

Là sáu loại khí tự nhiên:

  1. Phong – gió

  2. Hàn – lạnh

  3. Thử – nóng mùa hè

  4. Thấp – ẩm thấp

  5. Táo – khô

  6. Hỏa – nhiệt mạnh

Bản thân các khí này là thành phần bình thường của tự nhiên.

Lục tà

Khi các khí:

  • Quá mạnh

  • Trái mùa

  • Thay đổi đột ngột

  • Kéo dài

  • Hoặc cơ thể suy yếu, không thích ứng được

thì chúng trở thành “tà khí” gây bệnh.

Câu ghi nhớ

Khí tự nhiên bình thường là Lục dâm; khí gây hại cho cơ thể là Lục tà.


IV. Đặc điểm chung của Lục tà

Theo bài giảng, Lục tà có một số đặc điểm:

  • Liên quan mật thiết với thời tiết và mùa.

  • Có thể phối hợp với nhau.

  • Không phải lúc nào cũng xuất hiện riêng lẻ.

  • Cùng một tà khí có thể tạo ra nhiều biểu hiện khác nhau tùy cơ thể.

  • Phong thường phối hợp với Hàn, Nhiệt hoặc Thấp.

  • Cần xét cả môi trường sống, nhà ở, nghề nghiệp và thói quen.

Thầy nhấn mạnh rằng tư vấn sức khỏe không thể tách khỏi:

  • Nơi ở

  • Gió

  • Điều hòa

  • Độ ẩm

  • Nhiệt độ

  • Công việc

  • Mùa trong năm


V. PHONG TÀ

Phong là phần thầy phân tích khá kỹ.

1. Hai loại Phong

Ngoại phong

Là gió từ bên ngoài.

  • Chủ khí mùa xuân.

  • Nhưng mùa nào cũng có thể gây bệnh.

  • Có thể phối hợp với các tà khí khác thành:

    • Phong Hàn

    • Phong Nhiệt

    • Phong Thấp

Nội phong

Là biểu hiện “gió ở bên trong cơ thể”.

Theo cách giảng của thầy, nội phong liên quan nhiều đến Can và có thể biểu hiện như:

  • Chóng mặt

  • Hoa mắt

  • Co giật

  • Run

  • Đau đầu


2. Đặc tính của Phong

Phong là Dương tà

Thầy nhắc:

  • Có xu hướng đi lên.

  • Đi ra ngoài.

  • Thường tác động phần trên cơ thể.

Vì vậy thầy liên hệ Phong với các biểu hiện:

  • Đau đầu

  • Đau vùng mặt

  • Mặt đỏ khi tức giận

  • Chóng mặt

  • Khó chịu ở mắt

  • Ra mồ hôi

  • Sợ gió


Phong hay di động và biến hóa

Đặc điểm:

  • Bệnh thay đổi nhanh.

  • Vị trí đau có thể di chuyển.

  • Lúc đau chỗ này, lúc đau chỗ khác.

  • Ngứa hoặc nổi biểu hiện ở nhiều vị trí.

  • Triệu chứng có thể xuất hiện nhanh.

Từ khóa

Đi lên – Ra ngoài – Di chuyển – Biến hóa – Phần trên cơ thể


3. Phong Hàn

Theo các ví dụ trong bài:

  • Cảm lạnh

  • Nghẹt mũi

  • Chảy nước mũi

  • Sợ lạnh

  • Sợ gió

  • Đau mỏi

  • Đau khớp mùa lạnh

  • Cổ vai gáy bị lạnh

  • Bị gió điều hòa thổi trực tiếp

Thầy dành nhiều thời gian nói về:

  • Không để gió thổi thẳng vào đầu khi ngủ.

  • Không để điều hòa thổi trực tiếp vào cơ thể.

  • Không nên mở cửa phòng ngủ để gió lùa mạnh suốt đêm.

  • Cần chú ý hướng đặt giường và điều hòa.

Đây là cách hướng dẫn của thầy trong bài giảng; không nên hiểu thành quy tắc y khoa tuyệt đối cho mọi người.


4. Phong Nhiệt

Biểu hiện được thầy nhắc:

  • Sốt

  • Sợ gió

  • Họng đỏ hoặc đau

  • Nước tiểu vàng

  • Lưỡi, rêu lưỡi vàng

  • Mắt đỏ

  • Dị ứng

  • Một số tình trạng viêm cấp


5. Phong Thấp

Thầy liên hệ với:

  • Đau khớp

  • Viêm khớp

  • Thoái hóa

  • Đau đầu gối

  • Đau cổ chân

  • Tiếp xúc lâu với nơi ẩm hoặc bùn nước

Ví dụ được sử dụng là người từng làm việc lâu trong bùn, nước hoặc môi trường ẩm thường dễ có vấn đề xương khớp về sau.


6. Điều thầy yêu cầu khi tư vấn liên quan Phong

Không chỉ hỏi:

“Bác đau ở đâu?”

Mà nên hỏi thêm:

  • Nhà có bị gió lùa không?

  • Giường có nằm dưới điều hòa không?

  • Cửa sổ có mở suốt đêm không?

  • Bệnh có nặng hơn khi trời lạnh hoặc có gió không?

  • Đau có di chuyển không?

  • Gần đây có bức xúc, nóng giận không?

  • Có hoa mắt, chóng mặt hoặc run không?


VI. HÀN TÀ

1. Bản chất

Hàn là lạnh.

Thầy giải thích theo nguyên lý:

Nhiệt thì giãn nở, Hàn thì co lại.

Vì vậy, Hàn có đặc tính:

  • Co rút

  • Ngưng trệ

  • Làm chậm sự lưu thông

  • Gây đau


2. Biểu hiện thầy nêu

  • Chân tay lạnh

  • Đau tăng khi trời lạnh

  • Đau dạ dày khi lạnh

  • Co cứng

  • Đau cổ vai gáy

  • Đại tràng co thắt

  • Đau tại một vị trí

  • Một số triệu chứng tiêu hóa sau khi dùng đồ lạnh


3. Từ khóa cần nhớ

Lạnh – Co rút – Ngưng trệ – Đau – Gặp ấm thì dễ chịu hơn


4. Câu hỏi tư vấn

  • Có thường uống nước đá không?

  • Có ăn nhiều đồ lạnh không?

  • Đau có tăng khi trời lạnh không?

  • Tay chân có lạnh không?

  • Có nằm dưới điều hòa không?

  • Khi chườm ấm có dễ chịu hơn không?


VII. THỬ TÀ

1. Bản chất

Thử là khí nóng của mùa hè.

Thầy phân biệt Thử với Hỏa ở chỗ:

  • Thử gắn nhiều với thời tiết nóng mùa hè.

  • Hỏa là trạng thái nhiệt mạnh, có thể xuất hiện ngoài yếu tố mùa.

2. Đặc điểm nổi bật trong bài

Thử có thể:

  • Làm cơ thể nóng.

  • Gây ra nhiều mồ hôi.

  • Làm hao tân dịch.

  • Gây mất nước và điện giải.

  • Khi nặng có thể gây choáng, suy kiệt hoặc rối loạn ý thức.

Thầy đặc biệt lưu ý:

Không được để mất tân dịch quá mức, nhất là ra nhiều mồ hôi nhưng không bù đủ.


3. Từ khóa

Mùa hè – Nóng – Ra nhiều mồ hôi – Hao khí – Mất tân dịch – Khát


4. Điều cần thực hành

  • Theo dõi lượng mồ hôi.

  • Bù nước hợp lý.

  • Tránh làm việc quá sức giữa trời nóng.

  • Chú ý người già, trẻ nhỏ và người thể trạng yếu.

  • Không để mất nước kéo dài.


VIII. THẤP TÀ

1. Bản chất

Thấp là ẩm thấp.

Có thể chia:

Ngoại thấp

Từ:

  • Môi trường ẩm

  • Nhà thấp

  • Nơi làm việc ẩm

  • Bùn nước

  • Nghề nghiệp thường xuyên tiếp xúc với độ ẩm

Nội thấp

Trong phần được tìm thấy, thầy mới đi vào ngoại thấp rõ hơn; phần nội thấp không được bản ghi thể hiện đầy đủ và rõ ràng như phần Phong.


2. Đặc điểm thầy nhắc

  • Gặp ở nơi ẩm thấp.

  • Liên quan nghề nghiệp đặc thù.

  • Có thể ảnh hưởng xương khớp.

  • Có thể đi cùng Phong thành Phong Thấp.

  • Thường kéo dài và khó dứt nếu môi trường không thay đổi.


3. Từ khóa

Ẩm – Nặng – Kéo dài – Dính trệ – Xương khớp – Môi trường


4. Câu hỏi tư vấn

  • Nhà có ẩm mốc không?

  • Có ngủ sát nền không?

  • Công việc có tiếp xúc nước, bùn hoặc hầm kín không?

  • Khớp có nặng hơn khi trời nồm hoặc mưa không?

  • Cơ thể có cảm giác nặng nề không?


IX. TÁO TÀ

Táo là khô, thường liên hệ với mùa thu trong bài giảng.

Phần bản ghi tìm được không trình bày Táo chi tiết bằng Phong, Hàn và Hỏa. Vì vậy chỉ nên ghi các ý chắc chắn sau:

  • Táo liên quan trạng thái khô.

  • Có quan hệ với thời tiết mùa thu.

  • Cần chú ý sự hao tổn tân dịch.

  • Dấu hiệu khô của cơ thể là điều cần quan sát.

Không nên tự gán thêm triệu chứng cụ thể nếu chỉ dựa vào bản ghi này.

Từ khóa

Khô – Mùa thu – Tân dịch – Da, miệng và đường hô hấp cần được quan sát


X. HỎA TÀ

1. Đặc tính

Hỏa là nhiệt mạnh.

Thầy nhắc các biểu hiện:

  • Sốt cao

  • Phiền táo

  • Mặt đỏ

  • Nước tiểu đỏ hoặc vàng đậm

  • Viêm

  • Nhiệt miệng

  • Khát

  • Miệng khô

  • Lưỡi khô

  • Có thể ảnh hưởng thần trí khi quá nặng


2. Hỏa có xu hướng đi lên

Thầy lấy ví dụ:

  • Nhiệt ở lưỡi liên hệ Tâm hỏa.

  • Sưng lợi, nhiệt trong miệng liên hệ Vị hỏa.

  • Mắt đỏ, sưng đau liên hệ Can hỏa.

Đây là cách quy chiếu trong bài giảng Y học cổ truyền, không phải chẩn đoán y khoa độc lập.


3. Hỏa làm hao tân dịch

Dấu hiệu được nhắc:

  • Khát

  • Miệng khô

  • Lưỡi khô

  • Nóng trong người

  • Mất nước

4. Từ khóa

Nóng – Bốc lên – Viêm – Đỏ – Khát – Hao tân dịch


XI. Bảng ôn tập Lục tà

Tà khí

Đặc tính chính

Biểu hiện thầy thường liên hệ

Phong

Đi lên, ra ngoài, di động, biến hóa

Đau đầu, chóng mặt, sợ gió, bệnh thay đổi vị trí

Hàn

Lạnh, co rút, ngưng trệ

Đau, lạnh tay chân, co cứng, đau tăng khi lạnh

Thử

Nóng mùa hè, hao khí và tân dịch

Ra nhiều mồ hôi, khát, mất nước

Thấp

Ẩm, kéo dài, nặng nề

Nặng người, đau khớp, liên quan môi trường ẩm

Táo

Khô, hao tân dịch

Các biểu hiện khô cần quan sát

Hỏa

Nhiệt mạnh, bốc lên, hao tân dịch

Sốt, đỏ, viêm, nhiệt miệng, khát


XII. THẤT TÌNH

1. Bảy cảm xúc

Thầy liệt kê:

  1. Hỷ – vui

  2. Nộ – giận dữ

  3. Ưu – lo, u sầu

  4. – suy nghĩ nhiều

  5. Bi – buồn đau

  6. Kinh – kinh ngạc, giật mình

  7. Khủng – sợ hãi

Bản ghi có chỗ nhận dạng lẫn giữa “ưu”, “bi”, “kinh”, “khủng”, nhưng nội dung chung là bảy trạng thái cảm xúc này.


2. Cảm xúc không xấu; quá mức mới gây hại

Thầy đặt câu hỏi:

Vui cũng gây bệnh sao?

Và trả lời theo nguyên lý:

Mọi thứ quá mức đều không tốt.

Không phải có cảm xúc là bệnh, mà vấn đề nằm ở:

  • Cảm xúc quá mạnh

  • Kéo dài

  • Lặp lại

  • Không được giải tỏa

  • Làm mất cân bằng cơ thể


3. Nội nhân quan trọng hơn chỉ nhìn ăn uống

Thầy nhấn mạnh rằng nhiều người:

  • Không uống rượu

  • Không ăn bậy

  • Nhưng vẫn đau dạ dày, mất ngủ hoặc đau đầu

Nguyên nhân có thể nằm ở:

  • Suy nghĩ nhiều

  • Áp lực

  • Bực tức

  • Chuyện gia đình

  • Nợ nần

  • Con cái

  • Quan hệ tình cảm

Ví dụ thầy nêu:

Một người mất ngủ có thể vì vay nợ hoặc vì con cái có vấn đề, chứ không chỉ vì thiếu thuốc ngủ.


XIII. Nguyên lý cốt lõi của Thất tình

Câu quan trọng nhất của phần này:

Muốn thân không có bệnh, trước tiên tâm phải không có bệnh.

Thầy tiếp tục nhấn mạnh:

  • Phải quản lý nguyên nhân bên trong.

  • Phải nhận diện cảm xúc của mình.

  • Phải cứu mình trước khi cứu người khác.

  • Giống như trên máy bay: phải đeo mặt nạ dưỡng khí cho mình trước rồi mới giúp người bên cạnh.


XIV. Một số liên hệ cảm xúc trong lời thầy

1. Giận dữ

Thầy liên hệ giận dữ với:

  • Khí đi lên

  • Mặt nóng, đỏ

  • Đau đầu

  • Chóng mặt

  • Mắt biểu hiện rõ

  • Nói lớn, mất kiểm soát

Mục đích của ví dụ là hướng học viên tới việc hỏi về bức xúc, không chỉ hỏi triệu chứng.


2. Suy nghĩ nhiều

Thầy nêu ví dụ:

  • Áp lực kéo dài

  • Suy nghĩ nhiều

  • Có thể đi cùng khó chịu dạ dày hoặc mất ngủ


3. Buồn đau và thất vọng

Thầy dùng các ví dụ tình cảm để nhắc học viên:

  • Không để bản thân chìm quá lâu trong đau buồn.

  • Phải biết “thức tỉnh” và điều chỉnh.

  • Không đánh đổi sức khỏe, sinh mạng vì một mối quan hệ.

Bài giảng có đoạn nói về tự tử trong hoàn cảnh đau khổ tình cảm. Nếu một người thực sự có ý nghĩ tự làm hại mình, cần ưu tiên hỗ trợ khẩn cấp từ người thân, chuyên gia tâm lý hoặc cơ sở y tế; không nên chỉ áp dụng lời khuyên dưỡng sinh.


XV. Ứng dụng vào tư vấn khách hàng

Đây là phần thực hành quan trọng nhất.

Tình huống: khách mua sản phẩm hỗ trợ ngủ

Không nên hỏi ngay:

“Bác muốn mua loại nào?”

Cần hỏi:

  • Gần đây bác có điều gì phiền muộn không?

  • Tình trạng mất ngủ bắt đầu từ khi nào?

  • Có chuyện gia đình, công việc hoặc tiền bạc không?

  • Bác khó ngủ, ngủ không sâu hay thức giấc?

  • Có dùng rượu, bia, cà phê không?

  • Có đau, khó chịu hoặc nóng lạnh trong người không?

  • Phòng ngủ có gió, ánh sáng hoặc điều hòa ảnh hưởng không?

Sau đó cần giải thích với khách:

Cháu hỏi để hiểu nguyên nhân và tư vấn đầy đủ, không phải để tìm hiểu đời tư.

Thầy nhấn mạnh rằng người tư vấn nên đưa ra hai phần:

  1. Phương pháp hoặc sản phẩm hỗ trợ.

  2. Hướng để khách tự điều chỉnh cảm xúc và lối sống.


XVI. Công thức tư vấn theo bài học

Bước 1: Nhìn triệu chứng

Ví dụ:

  • Mất ngủ

  • Đau đầu

  • Đau khớp

  • Lạnh bụng

  • Nhiệt miệng

Bước 2: Xét ngoại nhân

  • Thời tiết

  • Gió

  • Điều hòa

  • Nóng

  • Lạnh

  • Ẩm

  • Môi trường làm việc

Bước 3: Xét nội nhân

  • Vui quá

  • Giận

  • Buồn

  • Lo

  • Suy nghĩ

  • Hoảng

  • Sợ

Bước 4: Xét bất nội ngoại nhân

  • Ăn uống

  • Rượu bia

  • Thức khuya

  • Lao lực

  • Chấn thương

  • Sinh hoạt quá độ

Bước 5: Cá thể hóa

Không được kết luận rằng:

Cùng một triệu chứng thì cùng một nguyên nhân.

Bước 6: Đưa giải pháp hai chiều

  • Hỗ trợ bên ngoài

  • Điều chỉnh bên trong


XVII. Các từ khóa bắt buộc phải thuộc

Nhóm nguyên nhân

  • Ngoại nhân

  • Nội nhân

  • Bất nội ngoại nhân

  • Lục dâm

  • Lục tà

  • Thất tình

Lục tà

  • Phong

  • Hàn

  • Thử

  • Thấp

  • Táo

  • Hỏa

Đặc tính

  • Dương tà

  • Đi lên

  • Ra ngoài

  • Di động

  • Biến hóa

  • Co rút

  • Ngưng trệ

  • Hao khí

  • Hao tân dịch

  • Ẩm thấp

  • Khô táo

  • Nhiệt

  • Bốc lên

Thất tình

  • Hỷ

  • Nộ

  • Ưu

  • Bi

  • Kinh

  • Khủng

Tư vấn

  • Tìm nguyên nhân

  • Hỏi cảm xúc

  • Hỏi môi trường

  • Hỏi ăn ở

  • Cá thể hóa

  • Sản phẩm chỉ là một phần

  • Khách hàng phải tự điều chỉnh


XVIII. Những câu cần ghi nhớ

  1. Phong – Hàn – Thử – Thấp – Táo – Hỏa.

  2. Hỷ – Nộ – Ưu – Tư – Bi – Kinh – Khủng.

  3. Ngoại nhân ở ngoài; nội nhân ở trong; bất nội ngoại nhân thuộc lối sống và các yếu tố khác.

  4. Phong có xu hướng đi lên, ra ngoài, di động và biến hóa.

  5. Hàn chủ co rút, ngưng trệ và gây đau.

  6. Thử dễ làm hao khí, mất mồ hôi và tân dịch.

  7. Thấp liên quan ẩm, nặng và kéo dài.

  8. Táo liên quan khô và hao tân dịch.

  9. Hỏa gây nhiệt, bốc lên, đỏ, viêm và khát.

  10. Cảm xúc bình thường không phải bệnh; cảm xúc quá mức, kéo dài mới có thể gây hại.

  11. Muốn thân không bệnh, trước tiên tâm phải không bệnh.

  12. Tư vấn phải tìm nguyên nhân, không chỉ bán sản phẩm.


XIX. Bài tập thực hành

Bài 1: Vẽ sơ đồ ba nhóm nguyên nhân

Tự vẽ từ trí nhớ:

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
├── Ngoại nhân: Lục tà
├── Nội nhân: Thất tình
└── Bất nội ngoại nhân: ăn uống, lao lực, chấn thương...

Sau đó không nhìn tài liệu và viết lại hai lần.


Bài 2: Lập bảng sáu tà khí

Mỗi tà khí ghi bốn mục:

Tà khí

Bản chất

Đặc tính

Ví dụ

Phong

Gió

Đi lên, di động

Đau đầu, sợ gió

Hàn

Lạnh

Co rút, ngưng trệ

Đau tăng khi lạnh

Thử

Nóng hè

Hao khí, tân dịch

Ra nhiều mồ hôi

Thấp

Ẩm

Nặng, kéo dài

Đau khớp khi ẩm

Táo

Khô

Hao dịch

Khô

Hỏa

Nhiệt mạnh

Bốc lên

Sốt, đỏ, viêm


Bài 3: Nhật ký Thất tình trong bảy ngày

Mỗi tối ghi:

  • Hôm nay cảm xúc mạnh nhất là gì?

  • Nguyên nhân do ai hoặc do việc gì?

  • Cảm xúc kéo dài bao lâu?

  • Cơ thể biểu hiện thế nào?

  • Tôi đã điều chỉnh ra sao?

Mục tiêu:

Nhận diện cảm xúc trước khi cảm xúc điều khiển mình.


Bài 4: Quan sát phòng ngủ

Kiểm tra:

  • Điều hòa có thổi vào đầu không?

  • Cửa có gió lùa không?

  • Phòng có ẩm mốc không?

  • Nhiệt độ có quá lạnh không?

  • Giường có sát nền ẩm không?

  • Có tiếng ồn, ánh sáng hoặc mùi khó chịu không?

Không cần sửa mọi thứ ngay. Trước hết ghi lại để hiểu mối liên hệ giữa môi trường và giấc ngủ.


Bài 5: Thực hành tư vấn mất ngủ

Viết ít nhất 10 câu hỏi trước khi đề xuất sản phẩm.

Gợi ý:

  1. Mất ngủ từ bao giờ?

  2. Khó vào giấc hay thức giữa đêm?

  3. Gần đây có phiền muộn không?

  4. Công việc có áp lực không?

  5. Gia đình có chuyện gì thay đổi không?

  6. Có vay nợ hoặc lo tiền bạc không?

  7. Có dùng cà phê, bia rượu không?

  8. Phòng ngủ có lạnh hoặc gió lùa không?

  9. Có đau, nóng hoặc khó chịu trong người không?

  10. Đã dùng sản phẩm gì?


Bài 6: Phân tích một triệu chứng theo ba nhóm nguyên nhân

Chọn một trong các biểu hiện:

  • Đau đầu

  • Mất ngủ

  • Đau khớp

  • Đau bụng

  • Mệt mỏi

Sau đó chia nguyên nhân thành:

Ngoại nhân

Ví dụ thời tiết, gió, lạnh, nóng.

Nội nhân

Ví dụ giận, lo, buồn, suy nghĩ.

Bất nội ngoại nhân

Ví dụ thức khuya, rượu bia, lao lực.


Bài 7: Trả bài theo mẫu thầy hướng dẫn

Viết ngắn:

Hôm nay tôi học được ba điều:

Một điều tôi sẽ thay đổi ngay là…

Một câu hỏi tôi còn muốn tìm hiểu là…


XX. Bộ câu hỏi tự kiểm tra

  1. Ba nhóm nguyên nhân gây bệnh là gì?

  2. Lục dâm gồm những khí nào?

  3. Khi nào Lục dâm trở thành Lục tà?

  4. Vì sao Phong được gọi là Dương tà?

  5. Hai đặc tính nổi bật của Phong là gì?

  6. Phong Hàn, Phong Nhiệt và Phong Thấp khác nhau ra sao?

  7. Vì sao Hàn thường gây đau?

  8. Điều quan trọng nhất khi gặp Thử là gì?

  9. Thấp thường liên quan điều kiện sống và nghề nghiệp nào?

  10. Hỏa thường biểu hiện ở đâu?

  11. Thất tình gồm bảy cảm xúc nào?

  12. Vì sao vui cũng có thể gây hại?

  13. Tại sao phải hỏi chuyện phiền muộn khi tư vấn mất ngủ?

  14. Bất nội ngoại nhân gồm những yếu tố nào?

  15. Vì sao sản phẩm chỉ là một phần của giải pháp?

  16. Câu quan trọng nhất về thân và tâm là gì?


XXI. Bản ghi nhớ một phút

Theo bài học, nguyên nhân gây bệnh gồm ngoại nhân, nội nhân và bất nội ngoại nhân. Ngoại nhân là Lục tà: Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, Hỏa. Phong đi lên, ra ngoài, di động và biến hóa; Hàn co rút, ngưng trệ và gây đau; Thử làm hao khí và tân dịch; Thấp liên quan ẩm và kéo dài; Táo liên quan khô; Hỏa gây nóng, đỏ, viêm và khát. Nội nhân là Thất tình: Hỷ, Nộ, Ưu, Tư, Bi, Kinh, Khủng. Cảm xúc không xấu, nhưng quá mức và kéo dài có thể ảnh hưởng sức khỏe. Khi tư vấn cần hỏi cả thời tiết, môi trường, ăn uống, lao lực và cảm xúc. Không chỉ đưa sản phẩm; phải giúp khách hiểu nguyên nhân và tự điều chỉnh. Câu cốt lõi: “Muốn thân không bệnh, trước tiên tâm phải không bệnh.”

Lưu ý: Bản trên là hệ thống hóa lời giảng trong transcript, không phải phác đồ chẩn đoán hay điều trị. Các liên hệ giữa triệu chứng, tạng phủ và tà khí trong bài cần được dùng như nội dung học tập; khi có triệu chứng kéo dài hoặc nặng, cần đánh giá bởi người hành nghề y tế có thẩm quyền.